Bảng thuật ngữ và cách đọc con số
Phần thân sách cố gắng dùng lời thường, nhưng khi dẫn nghiên cứu vẫn phải dùng vài thuật ngữ thống kê. Bảng này giải thích chúng. Không cần đọc hết một lượt; khi gặp một từ lạ, quay lại tra.
| Thuật ngữ | Nghĩa |
|---|---|
| Tỷ lệ tử vong mọi nguyên nhân | Trong một khoảng thời gian, tỷ lệ người chết trong một nhóm, không phân biệt nguyên nhân. Sách dùng chỉ số này để đo «sống được bao lâu». Trong nghiên cứu, tiếng Anh gọi là all-cause mortality, viết tắt ACM. |
| HR | Tỷ số nguy cơ tức thời (hazard ratio). So tốc độ xảy ra sự kiện ở những người còn lại trong nhóm tại mỗi thời điểm trong quá trình theo dõi. HR 0,87 nghĩa là nguy cơ tức thời thấp hơn 13%, không có nghĩa là xác suất xảy ra trong cả giai đoạn thấp hơn 13%. |
| RR | Nguy cơ tương đối (relative risk). Tỷ số xác suất xảy ra sự kiện của hai nhóm trong cùng một thời gian theo dõi. RR 0,87 nghĩa là thấp hơn 13% một cách tương đối, không phải cứ 100 người thì ít hơn 13 người. |
| OR | Tỷ số chênh (odds ratio). Tính riêng «xác suất xảy ra ÷ xác suất không xảy ra» của mỗi nhóm rồi so hai tỷ số đó. OR không phải tỷ số xác suất; chỉ khi sự kiện rất hiếm thì OR mới xấp xỉ RR. Không được đổi OR thành «cao hơn bao nhiêu phần trăm xác suất». |
| IRR | Tỷ số mật độ phát sinh (incidence rate ratio). Mật độ phát sinh là số ca mới mắc bệnh trong một khoảng thời gian chia cho thời gian theo dõi. Cách đọc giống RR. |
| RaR | Tỷ số số lần xảy ra (rate ratio). So số lần sự kiện xảy ra (ví dụ số lần ngã), không phải số người gặp sự kiện. Cách đọc giống RR. |
| Tỷ lệ tử vong chuẩn hóa | Viết tắt SMR. Số người chết thực tế của một nhóm chia cho số người chết mà người cùng độ tuổi trong dân số chung được kỳ vọng có. SMR 5,86 nghĩa là nhóm này chết nhiều gấp 5,86 lần người cùng tuổi. |
| Chênh lệch nguy cơ | Lấy xác suất xảy ra của hai nhóm trừ nhau, ra kết quả «mỗi 1.000 người thì thêm bao nhiêu ca». Hệ số chỉ nói tăng gấp mấy lần; chênh lệch nguy cơ nói số người thêm cụ thể. |
| KTC 95% (95% CI) | Khoảng tin cậy 95%. Con số nghiên cứu tính ra luôn có sai số; đây là khoảng mà giá trị thật rất có thể nằm trong đó. Với số dạng tỷ số, nếu khoảng vắt qua 1; với số dạng cộng trừ, nếu khoảng vắt qua 0, thì khác biệt có thể chỉ do ngẫu nhiên. Khi đó sách ghi «không có ý nghĩa thống kê». |
| RCT | Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên. Chia người tham gia thành hai nhóm bằng cách ngẫu nhiên như bốc thăm: một nhóm làm việc cần kiểm tra, một nhóm không làm, rồi so kết quả. Đây là cách mạnh nhất để chứng minh «chính việc đó tạo ra tác dụng». |
| Phân tích gộp | Gộp kết quả nhiều nghiên cứu rồi tính lại thành một con số chung. Tiếng Anh gọi là meta-analysis. |
| Nghiên cứu đoàn hệ | Chọn một nhóm lớn, theo dõi nhiều năm, ghi nhận ai gặp sự kiện gì. Có thể thấy hai việc thường đi cùng nhau, nhưng chưa đủ để kết luận việc trước gây ra việc sau. |
| Nghiên cứu quan sát | Người nghiên cứu chỉ ghi nhận, không sắp đặt ai làm gì. Kết quả dễ bị các yếu tố khác làm lệch (xem «yếu tố gây nhiễu» và «quan hệ nhân quả ngược»), nên phải đọc dè dặt hơn. |
| Yếu tố gây nhiễu | Có một yếu tố thứ ba tác động lên cả nguyên nhân lẫn kết quả, khiến hai việc trông như có quan hệ nhân quả. Ví dụ người ăn nhiều rau thường cũng vận động nhiều; không biết yếu tố nào tạo ra tác dụng. |
| Quan hệ nhân quả ngược | Hiểu ngược chiều nhân quả: trông như A gây ra B, thực ra B gây ra A. Không phải ngủ nhiều khiến người ta chết sớm, mà người bệnh nặng thì ngủ nhiều. |
| d, g | Mức độ ảnh hưởng (effect size), cho biết hai nhóm khác nhau bao nhiêu. Quy ước: 0,2 là nhỏ, 0,5 là vừa, 0,8 là lớn. |
| r | Hệ số tương quan. Mức độ hai việc cùng thay đổi với nhau, từ −1 đến 1. 0,1 là yếu, 0,3 là vừa, 0,5 là mạnh. |
| MET | Đơn vị cường độ vận động. Ngồi yên là 1 MET, đi bộ nhanh khoảng 3–4 MET. Viết MET·giờ nghĩa là cường độ nhân số giờ, tổng hợp thành lượng vận động. |
| GRADE | Thang đánh giá quốc tế về độ tin cậy của bằng chứng, chia bốn mức: cao, trung bình, thấp, rất thấp. |
| Phân tích theo ý định sàng lọc | Tính hiệu quả dựa trên «ai được mời đi sàng lọc», không dựa trên «ai thực sự đi». Trong nhóm được mời luôn có người không đi, nên cách tính này làm giảm lợi ích thật của việc sàng lọc ở người đi. |
| Năm-bao thuốc | Đơn vị đo tổng lượng thuốc lá đã hút: số bao mỗi ngày nhân số năm hút. 30 năm-bao là mỗi ngày một bao, hút 30 năm. |
| BMI | Chỉ số khối cơ thể: cân nặng (kg) chia bình phương chiều cao (m). |
| LDL | Cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp, thường gọi là «cholesterol xấu». |
| eGFR | Mức lọc cầu thận ước tính, đo khả năng lọc của thận, đơn vị mL/phút/1,73 m². Số càng thấp thì chức năng thận càng kém; giai đoạn bệnh thận mạn được chia theo chỉ số này. |
| HBsAg | Kháng nguyên bề mặt viêm gan B, một mục trên phiếu xét nghiệm. Dương tính nghĩa là đã nhiễm virus viêm gan B. |
| HPV | Virus papilloma ở người. Có nhiều tuýp; một số tuýp nhiễm lâu dài có thể gây ung thư cổ tử cung. |
| LDCT | Chụp CT ngực liều thấp, liều phóng xạ khoảng 1/5 đến 1/10 CT thường. |
| PM2.5 | Hạt bụi mịn lơ lửng trong không khí, đường kính dưới 2,5 micromet. |
| NOVA | Cách phân loại thực phẩm theo mức độ chế biến, chia bốn nhóm; «thực phẩm siêu chế biến» là nhóm thứ tư. |
| LPR | Lãi suất cho vay cơ sở (loan prime rate) của Trung Quốc, công bố vào ngày 20 hằng tháng. Lãi suất vay mua nhà và mức trần lãi vay dân sự đều tính theo LPR. |
| Trọng tài chung thẩm | Kết quả trọng tài lao động có hiệu lực ngay, doanh nghiệp không được kiện lại ra tòa về việc đó. |
| Tỷ lệ kết hôn thô, tỷ lệ ly hôn thô | Số cặp đăng ký kết hôn, đăng ký ly hôn trong năm tính trên 1.000 dân. Còn một chỉ số khác là tỷ lệ ly hôn/kết hôn (số cặp ly hôn chia số cặp kết hôn trong năm), không phải hai chỉ số trên; đừng lẫn. |
| AED | Máy khử rung tim tự động. Hộp cấp cứu màu đỏ hoặc vàng ở nơi công cộng; bật máy rồi làm theo hướng dẫn bằng giọng nói, máy tự quyết định có cần sốc điện hay không. |
| CPR | Hồi sinh tim phổi. Khi tim ngừng đập, ấn mạnh lên ngực để máu tiếp tục lưu thông. |
| Chứng nhận 3C | Chứng nhận sản phẩm bắt buộc của Trung Quốc. Sản phẩm thuộc danh mục mà không có dấu này thì không được sản xuất, không được bán. |
| Đăng ký ICP | Thủ tục đăng ký với hệ thống của Bộ Công nghiệp và Công nghệ thông tin Trung Quốc trước khi đưa website hoặc ứng dụng lên mạng. |
| Bảo vệ an ninh mạng theo cấp | Hệ thống phân cấp mức bảo vệ an ninh mạng: hệ thống càng quan trọng thì cấp càng cao, yêu cầu biện pháp an ninh càng nhiều. |
| GPL | Một loại giấy phép mã nguồn mở. Sản phẩm tạo ra từ mã loại này thường phải công khai cả mã nguồn của mình khi phát hành. |
| Hạn chế cạnh tranh | Thỏa thuận với công ty: sau khi nghỉ việc, trong một thời gian không làm cho đối thủ cùng ngành. Trong thời gian đó công ty phải trả tiền bù hằng tháng, tối đa 2 năm. |
| Vốn cam kết góp | Số tiền cam kết góp khi đăng ký thành lập công ty. Đã cam kết thì phải thực sự góp trong thời hạn luật định, không phải chỉ ghi con số cho đẹp. |
| Đặt cọc và tiền trả trước | Hai từ na ná nhau nhưng hiệu lực khác hẳn: «đặt cọc» có chế tài, bên nhận cọc mà đổi ý phải trả gấp đôi, mức tối đa 20% giá trị hợp đồng; «tiền trả trước» chỉ là trả trước, đổi ý không có chế tài đó. |
| Sơ thẩm 6 tháng theo luật | Sách nói thời hạn luật định dành cho tòa, không phải thời gian thực tế phải chờ. Vụ án dân sự sơ thẩm theo thủ tục thông thường: tòa phải xử xong trong 6 tháng kể từ ngày thụ lý, có thể gia hạn khi có tình huống đặc biệt. Thủ tục rút gọn là 3 tháng. Thời gian giám định, thông báo công khai không tính vào đó, nên thực tế thường lâu hơn. |
Vài đơn vị và cách viết riêng của sách
- tệ: nhân dân tệ (CNY). Sách giữ đơn vị gốc, không quy đổi sang đồng.
- vạn: 10.000. Nguyên tác dùng
万; bản dịch đã đổi sang cách viết Việt Nam, ví dụ «340 vạn» thành «3.400.000». - Số thập phân viết theo cách Việt Nam: dấu phẩy ngăn phần thập phân (0,65), dấu chấm ngăn hàng nghìn (248.099). Giá trị không đổi so với nguyên tác.
- Năm-bao: xem mục «Năm-bao thuốc» ở trên.
- Điều, khoản, điểm là cách gọi các phần của văn bản pháp luật Trung Quốc, không tương ứng một-một với cách gọi trong văn bản pháp luật Việt Nam.
- 「Chỉ áp dụng ở Trung Quốc」: ghi chú của người dịch, cho biết nội dung mục đó gắn với pháp luật hoặc thủ tục của Trung Quốc đại lục.